Thứ Bảy, 9 tháng 5, 2015

VPS - Virtual Private Server - Máy chủ ảo

Một máy chủ riêng ảo tiếng anh Virtual Private Server hay VPS  là một phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ ảo, mỗi máy chủ đã có  khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành riêng.  Mỗi máy chủ ảo riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi máy chủ độc lập có thể được khởi động lại..
 

Lợi thế của VPS

•    VPS Tiết kiệm được chi phí đầu tư máy chủ ban đâu.

•    VPS Hoạt động hoàn toàn như một máy chủ riêng.

•    Có thể dùng VPS cài đặt các ứng dụng khác tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp

•    Bản trì sửa chữa nâng cấp nhanh chóng và dễ dàng.

•    VPS dễ dàng nâng cấp tài nguyên RAM, HDD, Băng thông khi cần thiết.

•    VPS có thể cài lại hệ điều hành từ 5-10 phút.

•    Không lãng phí tài nguyên.

7 Chú ý để không bị mất Domain (Tên miền)


1. Bảo vệ mật khẩu tên miền của bạn một cách cẩn thận, sử dụng những mật khẩu mạnh tối thiểu là 8 ký tự trở lên kết hợp chữ số và chữ cái

2. Khi bạn đăng ký tên miền, nên cung cấp địa chỉ email mà bạn thường xuyên dùng để check các thông tin liên quan đến tên miền của bạn do nhà đăng ký tên miền gửi.

3. Nếu bạn từng thay đổi địa chỉ email của mình, hãy truy nhập vào tài khoản domain của mình và cập nhật thông tin địa chỉ email giúp bạn luôn nhận thông tin từ nhà đăng ký tên miền

4. Đừng đưa UserID và Password của tài khoản email đó cho người khác

5. Nếu bạn thấy bất cứ yêu cầu nào nghi ngờ liên quan đến domain của bạn, hãy liên lạc với nhà đăng ký tên miền của bạn ngay lập tức.

6. Khi bạn nhận được một email thông báo gia hạn tên miền, hãy gia hạn tên miền của mình ngay lập tức. Thông thường tên miền của bạn được bảo lưu 30 ngày kề từ ngày hết hạn. Rất nhiều người chần chừ không gia hạn dẫn đến mất tên miền. Nên gia hạn tên miền nhiều năm.

6. Tên miền của bạn luôn được đặt ở chế độ KHÓA.Với chế độ này các yêu cầu về transfer domain sẽ bị từ chối. Nếu bạn không chắc làm thế nào để làm điều này thì hãy liên lạc với nhà đăng ký tên miền.

7. Không giao UserID/Password truy cập tài khoản tên miền cho người khác.

Thứ Sáu, 8 tháng 5, 2015

Hệ điều hành máy chủ là gì ?


Với việc ghép nối các máy tính thành mạng thì cần thiết phải có một hệ thống phần mềm có chức năng quản lý tài nguyên, tính toán và xử lý truy nhập một cách thống nhất trên mạng. Mỗi tài nguyên của mạng như tập tin, đĩa, thiết bị ngoại vi được quản lý bởi một tiến trình nhất định và hệ điều hành máy chủ sẽ điều khiển sự tương tác giữa các tiến trình và truy cập tới các tiến trình đó.
 
Căn cứ vào việc truy nhập tài nguyên trên mạng người ta chia các thực thể trong mạng thành hai loại chủ và khách, trong đó máy khách (Client) truy nhập được vào tài nguyên của mạng nhưng có thể không chia sẻ tài nguyên của nó với mạng, còn máy chủ (Server) là máy tính nằm trên mạng và chia sẻ tài nguyên của nó với các người dùng mạng.
 
Hiện nay các hệ điều hành máy chủ thường được chia làm hai loại là hệ điều hành mạng ngang hàng (Peer-to-peer) và hệ điều hành mạng phân biệt (client/server).
 
Với hệ điều hành mạng ngang hàng mỗi máy tính trên mạng có thể vừa đóng vai trò chủ lẫn khách tức là chúng vừa có thể sử dụng tài nguyên của mạng lẫn chia sẻ tài nguyên của nó cho mạng.
 
Với hệ điều hành mạng phân biệt các máy tính được phân biệt chủ và khách, trong đó máy chủ (server) giữ vai trò chủ và các máy cho người sử dụng giữ vai trò khách (client). Khi có nhu cầu truy nhập tài nguyên trên mạng các trạm tạo ra các yêu cầu và gửi chúng tới máy chủ sau đó máy chủ thực hiện và gửi trả lời.

Chọn mua linh kiện máy chủ như thế nào ?

Ngày nay nhiều doanh nghiệp, tổ chức không thích mua server  có sẵn mà có nhu cầu tự lắp ráp và nâng cấp để có một server phù hợp với nhu cầu của mình khá nhiều. Chính vì vậy đòi hỏi người mua cần trang bị 1 số kiến thức cơ bản về cách chọn mua linh kiện server. Nhưng thật ra khi mua bất cứ linh kiện server nào đều phải chú ý đến các yếu tố như:

   Chi phí giới hạn cho phép mà bạn có thể bỏ ra, từ khoảng chi phí đó sẽ tìm kiếm các sản phẩm phù hợp với chi phí và lựa chọn để tránh tình trạng bị vượt chi phí.

   Nhu cầu sử dụng là gì và như thế nào, tùy theo quy mô của tổ chức doanh nghiệp mà lựa chọn các linh kiện server khác nhau. Để tránh tình trạng mua các linh kiện quá cao cấp, nhiều chức năng mà doanh nghiệp của bạn không có nhu cầu tận dụng hết hiệu năng của nó, gây lãng phí.

   Nên tham khảo về các hãng sản xuất danh tiếng và các nhà phân phối uy tín tại Việt Nam chuyên về các linh kiện server mà bạn cần mua, các chính sách bảo hành, giao hàng, tư vấn kĩ thuật để có thể mua được các sản phẩm tốt nhất.
 

Các linh kiện server quan trọng

   Ngoài ra cũng có một số lưu ý khi chọn các linh kiện server quan trọng như Mainboard, CPU, RAM

   Chọn Mainboard server phù hợp: Tùy theo mức chi phí và nhu cầu sử dụng mà lựa chọn mainboard cho thích hợp. Nếu chi phí ít thì main server được chọn sẽ bị hạn chế về công nghệ, tốc độ và  tích hợp sẵn hầu hết các thiết bị cần thiết như VGA, âm thanh, kết nối mạng,… nếu không phải quan tâm đến chi phí thì hãy chọn các loại main server đắt tiền. Những loại này thường được tích hợp các thiết bị cao cấp với công nghệ mới nhất và hỗ trợ các CPU có tốc độ cao nhất ở thời điểm hiện tại.

   Cách chọn CPU server : Khi chọn CPU ta nên chọn loại nào có socket phù hợp với main và tốc độ bus để có thể khai thác được tối ưu tính năng. Đối với hệ thống máy chủ CPU Intel Xeon là sự lựa chọn hàng đâu.

  Nguyên tắc chọn RAM server : Trước tiên là bạn cần biết loại mainboard và CPU cần dùng. Căn cứ vào khả năng hỗ trợ RAM của mainboard bạn sẽ chọn loại RAM phù hợp với mainboard cả về chủng loại và tốc độ bus. Nếu không quan tâm đến việc chọn linh kiện server sao cho giảm chi phí thì bạn nên chọn loại RAM có bus tối đa ghi trên báo giá của mainboard là được.

Tìm hiểu 3 cấp của tên miền (Domain)


Trong suốt quá trình hình thành và phát triển tên miền, thì cho đến nay người ta phân tên miền ra làm 3 cấp: cấp 1, cấp 2, cấp 3.

Tên miền cấp 1:

Tên miền cấp 1 hay cũng chính là tên miền quốc tế, những tên miền này được dùng chung cho nhiều quốc gia, mỗi tên miền đại diện cho một lĩnh vực, một ngành nghề, hay một khu vực địa lý nào đó. Một số tên miền cấp 1 thường được sử dụng như: .com, .net, .org, .edu, .gov, .asia...

Tên miền cấp 2:

Tên miền cấp 2 bao gồm các tên miền quốc gia, tất cả tên miền cấp 2 đều có phần mở rộng (phần phía sau dấu chấm) chỉ có 2 ký tự, nên rất dễ phân biệt được tên miền cấp 2. Ví dụ một số phần mở rộng tên miền cấp 2 như: .vn - VietNam, .ar – Argentina, .br – Brasil, .ca – Canada, .de – Đức, .es – Tây Ban Nha.... Bạn có thể xem toàn bộ các tên miền cấp 2 tại: Danh sách các tên miền quốc gia

Tên miền cấp 3:

Tên miền cấp 3 là tên miền có sự kết hợp giữa tên miền cấp 1 và cấp 2, tất cả tên miền cấp 3 đều có 2 dấu "." (chấm) và gồm có 1 một tên miền cấp 1 kết hợp với 1 tên miền cấp 2. Ví dụ một số phần mở rộng của tên miền cấp 3 như: .com.vn, .net.ar, .gov.br, .edu.ca, .org.de, .asia.es...  

Điện toán đám mây (Cloud computing) sẽ là xu hướng tất yếu của tương lai


Nguyên do là xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ các dịch vụ IT trên trung tâm dữ liệu doanh nghiệp thành các dịch vụ đám mây (Cloud) cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ do lợi ích tối ưu chi phí và khả năng mở rộng.

Tiếp đó là xu hướng chuyển đổi dịch vụ từ mô hình đầu tư thiết bị và giải pháp IT (CAPEX) sang mô hình dịch vụ trả dần (OPEX, Consumption model). Mô hình này sẽ giúp các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tiên tiến ngay lập tức với chi phí ban đầu hợp lý.

Đón đầu các xu hướng trên, gần đây một số doanh nghiệp tên tuổi trong nước đã tung ra các sản phẩm dịch vụ IT trên nền đám mây (Cloud). Ví như, ngày 9/10/2013, VDC, Sao Bắc Đẩu và Cisco đã cùng hợp tác phát triển các sản phẩm dịch vụ IT trên nền đám mây (Cloud) cho các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Theo đó, Cloud VNN giúp khách hàng thiết lập hạ tầng máy chủ ảo hiệu năng cao với quy mô từ một nhóm máy chủ cloud riêng lẻ đến một hệ thống Datacenter ảo với hàng ngàn máy chủ cloud. Dịch vụ phù hợp cho nhóm khách hàng ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp kinh doanh nội dung số, thương mại điện tử…

Theo các chuyên gia công nghệ, ứng dụng dịch vụ đám mây (Cloud) là xu hướng tất yếu của các doanh nghiệp, tổ chức chính phủ.

5 Trung tâm dữ liệu quan trọng nhất hành tinh

 Các hãng công nghệ lớn đã phải chi tiền tấn để phát triển và vận hành hệ thống máy chủ luôn ổn định 24/24h để phục vụ cho khách hàng của mình một cách hoàn hảo nhất. Với bài viết này, chúng ta sẽ cùng điểm qua 5 cái tên nổi tiếng nhất nơi lưu trữ toàn bộ dữ liệu cá nhận của người dùng Internet toàn cầu.
 

1. Facebook, Prineville, Oregon

Đây là nơi mà tất cả những “like” cũng như hình ảnh, video, và những dòng tâm sự cá nhân của bạn được lưu giữ. Được trang bị bởi hệ thống điện năng mặt trời, trung tâm dữ liệu của Facebook là một trong những trung tâm máy chủ sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả nhất hành tinh. Ngoài ra, Facebook còn trang bị cho trung tâm dữ liệu của mình hệ thống quạt làm mát hơi nước khổng lồ, đủ sức làm dịu 180.000 máy chủ luôn hoạt động hết công suất. Với trung tâm dữ liệu này, Facebook luôn rất tự tin trong việc làm hài lòng hơn 900 triệu tín đồ của mình.

2. Google, Council Bluffs, Iowa

Người khổng lồ tìm kiếm còn sở hữu hệ thống lưu trữ dữ liệu khủng khiếp hơn Facebook nhiều lần, với tổng số 6 trung tâm trải dài trên toàn lãnh thổ nước Mỹ. Tất cả chúng được kết nối với nhau bằng hệ thống cáp quang có tốc độ cao gấp 200.000 lần chuẩn dân dụng thông thường. Tất cả những kết quả tìm kiếm, các từ khóa, hay video người dùng tải lên Youtube đều được lưu lại cẩn thận. Google cho biết, mỗi thông tin người dùng tải lên đều được lưu đồng thời ít nhất thành 2 bản tại các máy chủ khác nhau để đề phòng sự cố.


3. IBM Watson, Yorktown Heights, New York

Được tạo nên từ 10 cụm máy chủ độc lập, mỗi cụm lại cấu thành từ 10 máy chủ IBM Power 750 với hai hệ thống làm mát, Watson không chỉ là một kho lưu trưc dữ liệu mà còn là một hệ thống siêu máy tính với trí thông minh nhân tạo tuyệt vời. IBM cho biết, siêu máy tính của họ thậm chí còn có thể giao tiếp với con người bằng ngôn ngữ thông thường chứ không chỉ hệ thống code mã hóa truyền thống. Với 16TB bộ nhớ RAM, Watson có khả năng trả lời gần như mọi câu hỏi học búa nhất. IBM hiện cũng đang phát triển một hệ thống giao diện người dùng trên nền web để giúp người dùng có thể kết nối với Watson.

4. Interxion, East London

Đây được cho là kho dữ liệu trực tuyến bảo mật tốt nhất hành tinh, nơi cất giữ những thước phim bí mật. Interxion sử dụng hệ thống quét sinh học để truy cập, ngoài ra còn có những loại cửa bảo hiểm, mà bạn vẫn thấy trong các phim hành động. Theo đó, chỉ có một cửa ra và một cửa vào, và đồng thời, nó chỉ cho phép 1 người duy nhất được phép ở trong phòng server tại 1 thời điểm. Nếu bạn vẫn chưa cảm thấy hài lòng thì Interxion còn cung cấp thêm dịch vụ cao cấp có tên là “Private Zone”. Nó cho phép người dùng thiết kế riêng các phương pháp bảo mật, thậm chí bạn có thể đến ngủ tại đây buổi đêm nếu muốn.

5. Microsoft, Dublin, Republic of Ireland

Trung tâm máy chủ của Microsoft tại Ireland là nơi người dùng Châu Âu và Trung Đông lưu trữ các thông tin khi dùng những dịch vụ như Windows Azure, Windows Live và Xbox Live. Microsoft đã rất chịu chơi khi bỏ tiền tậu hẳn khu đất rộng 303.000 feet vuông tại khu trung tâm thủ đô Dublin làm địa điểm tọa lạc cho đại bản doanh dữ liệu của mình. Để phục vụ cỗ máy khổng lồ này, cần có một nguồn cấp điện với công suất lên đến 22 Megawatt. Đây cũng là trung tâm tiếp nhận xử lý gần 2,5 tỷ câu hỏi mà người dùng nhờ Bing “tư vấn” mỗi tháng.

Thứ Tư, 6 tháng 5, 2015

Chức năng và cách sử dụng của DNS


Chức năng của DNS

Mỗi Website có một tên (là tên miền hay đường dẫn URL:Universal Resource Locator) và một địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm(Ipv4). Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web. 
Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công việc của một DNS server. Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP" thành "tên" và ngược lại. Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP (địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ).

Cách sử dụng DNS

Do các DNS có tốc độ biên dịch khác nhau, có thể nhanh hoặc có thể chậm, do đó người sử dụng có thể chọn DNS server để sử dụng cho riêng mình. Có các cách chọn lựa cho người sử dụng. Sử dụng DNS mặc định của nhà cung cấp dịch vụ (internet), trường hợp này người sử dụng không cần điền địa chỉ DNS vào network connections trong máy của mình. 
Sử dụng DNS server khác (miễn phí hoặc trả phí) thì phải điền địa chỉ DNS server vào network connections. Địa chỉ DNS server cũng là 4 nhóm số cách nhau bởi các dấu chấm.

Nguyên tắc làm việc của DNS


Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet. Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải là của một tổ chức (nhà cung cấp dịch vụ) nào khác.

INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng. INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS (National Science Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet. INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ.

DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải. DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt. Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý. Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý. - DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải. Để dùng cho những yêu cầu phân giải lần sau. Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS.

DNS là gì ?

DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System, là Hệ thống phân giải tên được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền. Hệ thống tên miền (DNS) là một hệ thống đặt tên theo thứ tự cho máy vi tính, dịch vụ, hoặc bất kỳ nguồn lực tham gia vào Internet. Nó liên kết nhiều thông tin đa dạng với tên miền được gán cho những người tham gia. Quan trọng nhất là, nó chuyển tên miền có ý nghĩa cho con người vào số định danh (nhị phân), liên kết với các trang thiết bị mạng cho các mục đích định vị và địa chỉ hóa các thiết bị khắp thế giới.

Phép tương thường được sử dụng để giải thích hệ thống tên miềnlà, nó phục vụ như một “Danh bạ điện thoại” để tìm trên Internet bằng cách dịch tên máy chủ máy tính thành địa chỉ IP

Ví dụ, www.example.com dịch thành 208.77.188.166.

Hệ thống tên miền giúp cho nó có thể chỉ định tên miền cho các nhóm người sử dụng Internet trong một cách có ý nghĩa, độc lập với mỗi địa điểm của người sử dụng. Bởi vì điều này, World-Wide Web (WWW) siêu liên kết và trao đổi thông tin trên Internet có thể duy trì ổn định và cố định ngay cả khi định tuyến dòng Internet thay đổi hoặc những người tham gia sử dụng một thiết bị di động. Tên miền internet dễ nhớ hơn các địa chỉ IP như là 208.77.188.166 (IPv4) hoặc 2001: db8: 1f70:: 999: de8: 7648:6 e8 (IPv6).


Mọi người tận dụng lợi thế này khi họ thuật lại có nghĩa các URL và địa chỉ email mà không cần phải biết làm thế nào các máy sẽ thực sự tìm ra chúng.

Hệ thống tên miền phân phối trách nhiệm gán tên miền và lập bản đồ những tên tới địa chỉ IP bằng cách định rõ những máy chủ có thẩm quyền cho mỗi tên miền. Những máy chủ có tên thẩm quyền được phân công chịu trách nhiệm đối với tên miền riêng của họ, và lần lượt có thể chỉ định tên máy chủ khác độc quyền của họ cho các tên miền phụ. Kỹ thuật này đã thực hiện các cơ chế phân phối DNS, chịu đựng lỗi, và giúp tránh sự cần thiết cho một trung tâm đơn lẻ để đăng ký được tư vấn và liên tục cập nhật. Nhìn chung, Hệ thống tên miền cũng lưu trữ các loại thông tin khác, chẳng hạn như danh sách các máy chủ email mà chấp nhận thư điện tử cho một tên miền Internet. Bằng cách cung cấp cho một thế giới rộng lớn, phân phối từ khóa – cơ sở của dịch vụ đổi hướng , Hệ thống tên miền là một thành phần thiết yếu cho các chức năng của Internet. Các định dạng khác như các thẻ RFID, mã số UPC, ký tự Quốc tế trong địa chỉ email và tên máy chủ, và một loạt các định dạng khác có thể có khả năng sử dụng DNS.